Bỏ qua menu

Xuất hành Tết Mậu Ngọ 2038

Ra khỏi nhà đúng hướng, đúng giờ đầu năm là tục lệ để "đón" niềm vui và tài lộc. Dưới đây là gợi ý cho 10 ngày đầu năm Mậu Ngọ.

NgàyDương lịchCan chiHỷ ThầnTài ThầnGiờ hoàng đạo
Mùng 14/2/2038Nhâm TýChính NamChính TâyTý (23h–1h), Sửu (1h–3h), Mão (5h–7h), Ngọ (11h–13h), Thân (15h–17h), Dậu (17h–19h)
Mùng 25/2/2038Quý SửuĐông NamChính TâyDần (3h–5h), Mão (5h–7h), Tỵ (9h–11h), Thân (15h–17h), Tuất (19h–21h), Hợi (21h–23h)
Mùng 36/2/2038Giáp DầnĐông BắcĐông NamTý (23h–1h), Sửu (1h–3h), Thìn (7h–9h), Tỵ (9h–11h), Mùi (13h–15h), Tuất (19h–21h)
Mùng 47/2/2038Ất MãoTây BắcĐông NamTý (23h–1h), Dần (3h–5h), Mão (5h–7h), Ngọ (11h–13h), Mùi (13h–15h), Dậu (17h–19h)
Mùng 58/2/2038Bính ThìnTây NamChính ĐôngDần (3h–5h), Thìn (7h–9h), Tỵ (9h–11h), Thân (15h–17h), Dậu (17h–19h), Hợi (21h–23h)
Mùng 69/2/2038Đinh TỵChính NamChính ĐôngSửu (1h–3h), Thìn (7h–9h), Ngọ (11h–13h), Mùi (13h–15h), Tuất (19h–21h), Hợi (21h–23h)
Mùng 710/2/2038Mậu NgọĐông NamChính NamTý (23h–1h), Sửu (1h–3h), Mão (5h–7h), Ngọ (11h–13h), Thân (15h–17h), Dậu (17h–19h)
Mùng 811/2/2038Kỷ MùiĐông BắcChính NamDần (3h–5h), Mão (5h–7h), Tỵ (9h–11h), Thân (15h–17h), Tuất (19h–21h), Hợi (21h–23h)
Mùng 912/2/2038Canh ThânTây BắcTây NamTý (23h–1h), Sửu (1h–3h), Thìn (7h–9h), Tỵ (9h–11h), Mùi (13h–15h), Tuất (19h–21h)
Mùng 1013/2/2038Tân DậuTây NamTây NamTý (23h–1h), Dần (3h–5h), Mão (5h–7h), Ngọ (11h–13h), Mùi (13h–15h), Dậu (17h–19h)

Giờ và hướng tính theo nơi bạn đang sống: ở Mỹ, Úc hay châu Âu thì dùng giờ đồng hồ địa phương (ví dụ giờ Tý là 23–1 giờ đêm theo giờ ở đó) và hướng theo la bàn tại chỗ. Ngày Mùng 1 Tết ở nước ngoài trùng ngày dương với Việt Nam — xem Tết 2038 ở nước ngoài.

Chia sẻ kết quả:

Xuất hành thế nào cho vui?

Xem thêm: Tết 2038 là ngày nào · Ngày tốt xuất hành 2038

Câu hỏi thường gặp

Mùng 1 Tết 2038 xuất hành hướng nào?

Hướng Chính Nam để đón Hỷ Thần (niềm vui) hoặc Chính Tây để đón Tài Thần (tài lộc).

Giờ xuất hành đẹp Mùng 1 Tết 2038?

Ngày Nhâm Tý (4/2/2038) có giờ hoàng đạo: Tý (23h–1h), Sửu (1h–3h), Mão (5h–7h), Ngọ (11h–13h), Thân (15h–17h), Dậu (17h–19h).

Vì sao các trang khác ghi hướng Tài Thần khác nhau?

Có hai bảng Tài Thần đang được dùng song song. Quẻ Tết theo bảng phổ biến trên lịch vạn niên Việt Nam; một số trang dùng bảng còn lại nên hướng có thể khác.

Can chi các ngày được tính theo lịch âm Hồ Ngọc Đức (đã đối chiếu với lịch vạn niên); hướng Hỷ Thần, Tài Thần theo bảng phổ biến. Chỉ mang tính tham khảo.