Sao hạn 1988
Mỗi năm, mỗi người có một sao chiếu mệnh và một hạn theo tuổi mụ và giới tính. Dưới đây là bảng đầy đủ cho năm Mậu Thìn 1988 (từ Mùng 1 Tết 17/2/1988).
9 sao chiếu mệnh
La Hầu hung
La Hầu được xem là sao hung, dân gian hay gắn với chuyện thị phi, lời ra tiếng vào. Hiểu theo hướng vui vẻ thì năm nay bạn chỉ cần nói ít lại, nghe nhiều hơn là mọi chuyện êm ru.
Mẹo: Nghĩ ba giây trước khi đăng bài hay bình luận, tránh tranh cãi trên mạng.
Thổ Tú bán hung
Thổ Tú được xem là sao bán cát, hay gắn với chuyện nhà cửa, đi lại và vài phiền toái nhỏ. Năm nay chỉ cần sắp xếp mọi việc ngăn nắp, giữ hòa khí với hàng xóm, đồng nghiệp là ổn.
Mẹo: Dọn dẹp nhà cửa, xếp giấy tờ gọn gàng và đi đường không vội.
Thủy Diệu bán cát
Thủy Diệu là sao cát, được coi là phúc lộc tinh, mang lại tài lộc và tin vui. Dân gian chỉ dặn thêm giữ lời ăn tiếng nói và vui chơi ở sông nước cho an toàn.
Mẹo: Đi bơi, đi biển nhớ chọn khu vực có cứu hộ và nói lời dễ nghe.
Thái Bạch hung
Thái Bạch thường được nhắc tới với chuyện hao tài, nên năm nay ví tiền cần được quản lý kỹ hơn. Thực ra đây là cơ hội tuyệt vời để bạn rèn thói quen tiết kiệm và chi tiêu thông minh.
Mẹo: Ghi chép chi tiêu hằng ngày và chờ 48 giờ trước khi mua món đồ lớn.
Thái Dương cát
Thái Dương là sao cát, như mặt trời chiếu sáng con đường sự nghiệp và danh tiếng. Năm nay bạn dễ được công nhận, nhất là khi chủ động thể hiện năng lực.
Mẹo: Dậy sớm, đón nắng sáng và mạnh dạn nhận những cơ hội mới.
Vân Hớn bán hung
Vân Hán theo quan niệm là sao bán cát, tính hơi 'nóng', dễ khiến người ta nóng nảy hoặc vướng chuyện giấy tờ. Giữ cái đầu lạnh và đọc kỹ mọi thứ trước khi ký là bạn đi qua năm nhẹ nhàng.
Mẹo: Uống đủ nước, hít thở sâu khi bực và đọc kỹ giấy tờ trước khi ký.
Kế Đô hung
Kế Đô theo quan niệm xưa là sao hung, nhắc nhở về những chuyện lo nghĩ bất ngờ. Hãy coi đây là lời nhắc để chuẩn bị chu đáo hơn, có phương án dự phòng thì chẳng gì phải bận tâm.
Mẹo: Lập một quỹ dự phòng nhỏ và giữ thói quen ngủ đủ giấc.
Thái Âm cát
Thái Âm là sao cát, gắn với ánh trăng dịu dàng, mang lại sự bình yên và may mắn trong tình cảm, tài lộc. Năm nay hợp để vun đắp gia đình và những kế hoạch dài hạn.
Mẹo: Dành các buổi tối cho gia đình và những cuộc trò chuyện nhẹ nhàng.
Mộc Đức cát
Mộc Đức là sao cát, tượng trưng cho sự sinh sôi, thuận lợi trong học hành, công việc và chuyện vui. Năm nay những gì bạn gieo trồng đều có cơ hội phát triển tốt.
Mẹo: Bắt đầu một khóa học hoặc dự án mới, và trồng thêm một chậu cây xanh.
Bảng sao hạn 1988 theo năm sinh
| Năm sinh | Tuổi mụ | Nam: sao / hạn | Nữ: sao / hạn |
|---|---|---|---|
| 1972 Nhâm Tý | 17 | Thái Âm / Diêm Vương | Thái Bạch / Thiên La |
| 1971 Tân Hợi | 18 | Mộc Đức / Huỳnh Tuyền | Thủy Diệu / Toán Tận |
| 1970 Canh Tuất | 19 | La Hầu / Tam Kheo | Kế Đô / Thiên Tinh |
| 1969 Kỷ Dậu | 20 | Thổ Tú / Tam Kheo | Vân Hớn / Thiên Tinh |
| 1968 Mậu Thân | 21 | Thủy Diệu / Ngũ Mộ | Mộc Đức / Ngũ Mộ |
| 1967 Đinh Mùi | 22 | Thái Bạch / Thiên Tinh | Thái Âm / Tam Kheo |
| 1966 Bính Ngọ | 23 | Thái Dương / Toán Tận | Thổ Tú / Huỳnh Tuyền |
| 1965 Ất Tỵ | 24 | Vân Hớn / Thiên La | La Hầu / Diêm Vương |
| 1964 Giáp Thìn | 25 | Kế Đô / Địa Võng | Thái Dương / Địa Võng |
| 1963 Quý Mão | 26 | Thái Âm / Diêm Vương | Thái Bạch / Thiên La |
| 1962 Nhâm Dần | 27 | Mộc Đức / Huỳnh Tuyền | Thủy Diệu / Toán Tận |
| 1961 Tân Sửu | 28 | La Hầu / Tam Kheo | Kế Đô / Thiên Tinh |
| 1960 Canh Tý | 29 | Thổ Tú / Ngũ Mộ | Vân Hớn / Ngũ Mộ |
| 1959 Kỷ Hợi | 30 | Thủy Diệu / Ngũ Mộ | Mộc Đức / Ngũ Mộ |
| 1958 Mậu Tuất | 31 | Thái Bạch / Thiên Tinh | Thái Âm / Tam Kheo |
| 1957 Đinh Dậu | 32 | Thái Dương / Toán Tận | Thổ Tú / Huỳnh Tuyền |
| 1956 Bính Thân | 33 | Vân Hớn / Thiên La | La Hầu / Diêm Vương |
| 1955 Ất Mùi | 34 | Kế Đô / Địa Võng | Thái Dương / Địa Võng |
| 1954 Giáp Ngọ | 35 | Thái Âm / Diêm Vương | Thái Bạch / Thiên La |
| 1953 Quý Tỵ | 36 | Mộc Đức / Huỳnh Tuyền | Thủy Diệu / Toán Tận |
| 1952 Nhâm Thìn | 37 | La Hầu / Tam Kheo | Kế Đô / Thiên Tinh |
| 1951 Tân Mão | 38 | Thổ Tú / Ngũ Mộ | Vân Hớn / Ngũ Mộ |
| 1950 Canh Dần | 39 | Thủy Diệu / Thiên Tinh | Mộc Đức / Tam Kheo |
| 1949 Kỷ Sửu | 40 | Thái Bạch / Thiên Tinh | Thái Âm / Tam Kheo |
| 1948 Mậu Tý | 41 | Thái Dương / Toán Tận | Thổ Tú / Huỳnh Tuyền |
| 1947 Đinh Hợi | 42 | Vân Hớn / Thiên La | La Hầu / Diêm Vương |
| 1946 Bính Tuất | 43 | Kế Đô / Địa Võng | Thái Dương / Địa Võng |
| 1945 Ất Dậu | 44 | Thái Âm / Diêm Vương | Thái Bạch / Thiên La |
| 1944 Giáp Thân | 45 | Mộc Đức / Huỳnh Tuyền | Thủy Diệu / Toán Tận |
| 1943 Quý Mùi | 46 | La Hầu / Tam Kheo | Kế Đô / Thiên Tinh |
| 1942 Nhâm Ngọ | 47 | Thổ Tú / Ngũ Mộ | Vân Hớn / Ngũ Mộ |
| 1941 Tân Tỵ | 48 | Thủy Diệu / Thiên Tinh | Mộc Đức / Tam Kheo |
| 1940 Canh Thìn | 49 | Thái Bạch / Toán Tận | Thái Âm / Huỳnh Tuyền |
| 1939 Kỷ Mão | 50 | Thái Dương / Toán Tận | Thổ Tú / Huỳnh Tuyền |
| 1938 Mậu Dần | 51 | Vân Hớn / Thiên La | La Hầu / Diêm Vương |
| 1937 Đinh Sửu | 52 | Kế Đô / Địa Võng | Thái Dương / Địa Võng |
| 1936 Bính Tý | 53 | Thái Âm / Diêm Vương | Thái Bạch / Thiên La |
| 1935 Ất Hợi | 54 | Mộc Đức / Huỳnh Tuyền | Thủy Diệu / Toán Tận |
| 1934 Giáp Tuất | 55 | La Hầu / Tam Kheo | Kế Đô / Thiên Tinh |
| 1933 Quý Dậu | 56 | Thổ Tú / Ngũ Mộ | Vân Hớn / Ngũ Mộ |
| 1932 Nhâm Thân | 57 | Thủy Diệu / Thiên Tinh | Mộc Đức / Tam Kheo |
| 1931 Tân Mùi | 58 | Thái Bạch / Toán Tận | Thái Âm / Huỳnh Tuyền |
| 1930 Canh Ngọ | 59 | Thái Dương / Thiên La | Thổ Tú / Diêm Vương |
| 1929 Kỷ Tỵ | 60 | Vân Hớn / Thiên La | La Hầu / Diêm Vương |
| 1928 Mậu Thìn | 61 | Kế Đô / Địa Võng | Thái Dương / Địa Võng |
| 1927 Đinh Mão | 62 | Thái Âm / Diêm Vương | Thái Bạch / Thiên La |
| 1926 Bính Dần | 63 | Mộc Đức / Huỳnh Tuyền | Thủy Diệu / Toán Tận |
| 1925 Ất Sửu | 64 | La Hầu / Tam Kheo | Kế Đô / Thiên Tinh |
| 1924 Giáp Tý | 65 | Thổ Tú / Ngũ Mộ | Vân Hớn / Ngũ Mộ |
| 1923 Quý Hợi | 66 | Thủy Diệu / Thiên Tinh | Mộc Đức / Tam Kheo |
| 1922 Nhâm Tuất | 67 | Thái Bạch / Toán Tận | Thái Âm / Huỳnh Tuyền |
| 1921 Tân Dậu | 68 | Thái Dương / Thiên La | Thổ Tú / Diêm Vương |
| 1920 Canh Thân | 69 | Vân Hớn / Địa Võng | La Hầu / Địa Võng |
| 1919 Kỷ Mùi | 70 | Kế Đô / Địa Võng | Thái Dương / Địa Võng |
| 1918 Mậu Ngọ | 71 | Thái Âm / Diêm Vương | Thái Bạch / Thiên La |
| 1917 Đinh Tỵ | 72 | Mộc Đức / Huỳnh Tuyền | Thủy Diệu / Toán Tận |
| 1916 Bính Thìn | 73 | La Hầu / Tam Kheo | Kế Đô / Thiên Tinh |
| 1915 Ất Mão | 74 | Thổ Tú / Ngũ Mộ | Vân Hớn / Ngũ Mộ |
| 1914 Giáp Dần | 75 | Thủy Diệu / Thiên Tinh | Mộc Đức / Tam Kheo |
| 1913 Quý Sửu | 76 | Thái Bạch / Toán Tận | Thái Âm / Huỳnh Tuyền |
| 1912 Nhâm Tý | 77 | Thái Dương / Thiên La | Thổ Tú / Diêm Vương |
| 1911 Tân Hợi | 78 | Vân Hớn / Địa Võng | La Hầu / Địa Võng |
Xem thêm: Tam tai 1988 · Phạm Thái Tuế 1988 · Tuổi làm nhà 1988
Câu hỏi thường gặp
Sao chiếu mệnh được tính như thế nào?
Theo tuổi mụ (năm xem − năm sinh âm lịch + 1) và giới tính, chu kỳ 9 sao lặp lại mỗi 9 năm. Nam tuổi mụ 10, 19, 28, 37… gặp La Hầu; nữ cùng tuổi đó gặp Kế Đô.
Năm 1988 tuổi nào gặp sao xấu?
Sao La Hầu, Kế Đô, Thái Bạch được xem là sao hung. Hãy tra bảng năm Mậu Thìn bên dưới theo năm sinh và giới tính của bạn. Đây chỉ là lời nhắc sống chậm, cẩn thận hơn một chút.
Có cần cúng giải hạn không?
Quẻ Tết không khuyến khích chi tiền cho nghi lễ. Cách "giải hạn" tốt nhất là ngủ đủ, chi tiêu có kế hoạch, đi đường cẩn thận và sống tử tế.
Cách tính sao hạn đã được đối chiếu với bảng sao hạn của các trang lịch vạn niên phổ biến. Chỉ mang tính giải trí.