Bỏ qua menu

Xuất hành Tết Tân Hợi 2031

Ra khỏi nhà đúng hướng, đúng giờ đầu năm là tục lệ để "đón" niềm vui và tài lộc. Dưới đây là gợi ý cho 10 ngày đầu năm Tân Hợi.

NgàyDương lịchCan chiHỷ ThầnTài ThầnGiờ hoàng đạo
Mùng 123/1/2031Quý HợiĐông NamChính TâySửu (1h–3h), Thìn (7h–9h), Ngọ (11h–13h), Mùi (13h–15h), Tuất (19h–21h), Hợi (21h–23h)
Mùng 224/1/2031Giáp TýĐông BắcĐông NamTý (23h–1h), Sửu (1h–3h), Mão (5h–7h), Ngọ (11h–13h), Thân (15h–17h), Dậu (17h–19h)
Mùng 325/1/2031Ất SửuTây BắcĐông NamDần (3h–5h), Mão (5h–7h), Tỵ (9h–11h), Thân (15h–17h), Tuất (19h–21h), Hợi (21h–23h)
Mùng 426/1/2031Bính DầnTây NamChính ĐôngTý (23h–1h), Sửu (1h–3h), Thìn (7h–9h), Tỵ (9h–11h), Mùi (13h–15h), Tuất (19h–21h)
Mùng 527/1/2031Đinh MãoChính NamChính ĐôngTý (23h–1h), Dần (3h–5h), Mão (5h–7h), Ngọ (11h–13h), Mùi (13h–15h), Dậu (17h–19h)
Mùng 628/1/2031Mậu ThìnĐông NamChính NamDần (3h–5h), Thìn (7h–9h), Tỵ (9h–11h), Thân (15h–17h), Dậu (17h–19h), Hợi (21h–23h)
Mùng 729/1/2031Kỷ TỵĐông BắcChính NamSửu (1h–3h), Thìn (7h–9h), Ngọ (11h–13h), Mùi (13h–15h), Tuất (19h–21h), Hợi (21h–23h)
Mùng 830/1/2031Canh NgọTây BắcTây NamTý (23h–1h), Sửu (1h–3h), Mão (5h–7h), Ngọ (11h–13h), Thân (15h–17h), Dậu (17h–19h)
Mùng 931/1/2031Tân MùiTây NamTây NamDần (3h–5h), Mão (5h–7h), Tỵ (9h–11h), Thân (15h–17h), Tuất (19h–21h), Hợi (21h–23h)
Mùng 101/2/2031Nhâm ThânChính NamChính TâyTý (23h–1h), Sửu (1h–3h), Thìn (7h–9h), Tỵ (9h–11h), Mùi (13h–15h), Tuất (19h–21h)

Giờ và hướng tính theo nơi bạn đang sống: ở Mỹ, Úc hay châu Âu thì dùng giờ đồng hồ địa phương (ví dụ giờ Tý là 23–1 giờ đêm theo giờ ở đó) và hướng theo la bàn tại chỗ. Ngày Mùng 1 Tết ở nước ngoài trùng ngày dương với Việt Nam — xem Tết 2031 ở nước ngoài.

Chia sẻ kết quả:

Xuất hành thế nào cho vui?

Xem thêm: Tết 2031 là ngày nào · Ngày tốt xuất hành 2031

Câu hỏi thường gặp

Mùng 1 Tết 2031 xuất hành hướng nào?

Hướng Đông Nam để đón Hỷ Thần (niềm vui) hoặc Chính Tây để đón Tài Thần (tài lộc).

Giờ xuất hành đẹp Mùng 1 Tết 2031?

Ngày Quý Hợi (23/1/2031) có giờ hoàng đạo: Sửu (1h–3h), Thìn (7h–9h), Ngọ (11h–13h), Mùi (13h–15h), Tuất (19h–21h), Hợi (21h–23h).

Vì sao các trang khác ghi hướng Tài Thần khác nhau?

Có hai bảng Tài Thần đang được dùng song song. Quẻ Tết theo bảng phổ biến trên lịch vạn niên Việt Nam; một số trang dùng bảng còn lại nên hướng có thể khác.

Can chi các ngày được tính theo lịch âm Hồ Ngọc Đức (đã đối chiếu với lịch vạn niên); hướng Hỷ Thần, Tài Thần theo bảng phổ biến. Chỉ mang tính tham khảo.