Bỏ qua menu

Xuất hành Tết Giáp Thìn 2024

Ra khỏi nhà đúng hướng, đúng giờ đầu năm là tục lệ để "đón" niềm vui và tài lộc. Dưới đây là gợi ý cho 10 ngày đầu năm Giáp Thìn.

NgàyDương lịchCan chiHỷ ThầnTài ThầnGiờ hoàng đạo
Mùng 110/2/2024Giáp ThìnĐông BắcĐông NamDần (3h–5h), Thìn (7h–9h), Tỵ (9h–11h), Thân (15h–17h), Dậu (17h–19h), Hợi (21h–23h)
Mùng 211/2/2024Ất TỵTây BắcĐông NamSửu (1h–3h), Thìn (7h–9h), Ngọ (11h–13h), Mùi (13h–15h), Tuất (19h–21h), Hợi (21h–23h)
Mùng 312/2/2024Bính NgọTây NamChính ĐôngTý (23h–1h), Sửu (1h–3h), Mão (5h–7h), Ngọ (11h–13h), Thân (15h–17h), Dậu (17h–19h)
Mùng 413/2/2024Đinh MùiChính NamChính ĐôngDần (3h–5h), Mão (5h–7h), Tỵ (9h–11h), Thân (15h–17h), Tuất (19h–21h), Hợi (21h–23h)
Mùng 514/2/2024Mậu ThânĐông NamChính NamTý (23h–1h), Sửu (1h–3h), Thìn (7h–9h), Tỵ (9h–11h), Mùi (13h–15h), Tuất (19h–21h)
Mùng 615/2/2024Kỷ DậuĐông BắcChính NamTý (23h–1h), Dần (3h–5h), Mão (5h–7h), Ngọ (11h–13h), Mùi (13h–15h), Dậu (17h–19h)
Mùng 716/2/2024Canh TuấtTây BắcTây NamDần (3h–5h), Thìn (7h–9h), Tỵ (9h–11h), Thân (15h–17h), Dậu (17h–19h), Hợi (21h–23h)
Mùng 817/2/2024Tân HợiTây NamTây NamSửu (1h–3h), Thìn (7h–9h), Ngọ (11h–13h), Mùi (13h–15h), Tuất (19h–21h), Hợi (21h–23h)
Mùng 918/2/2024Nhâm TýChính NamChính TâyTý (23h–1h), Sửu (1h–3h), Mão (5h–7h), Ngọ (11h–13h), Thân (15h–17h), Dậu (17h–19h)
Mùng 1019/2/2024Quý SửuĐông NamChính TâyDần (3h–5h), Mão (5h–7h), Tỵ (9h–11h), Thân (15h–17h), Tuất (19h–21h), Hợi (21h–23h)

Giờ và hướng tính theo nơi bạn đang sống: ở Mỹ, Úc hay châu Âu thì dùng giờ đồng hồ địa phương (ví dụ giờ Tý là 23–1 giờ đêm theo giờ ở đó) và hướng theo la bàn tại chỗ. Ngày Mùng 1 Tết ở nước ngoài trùng ngày dương với Việt Nam — xem Tết 2024 ở nước ngoài.

Chia sẻ kết quả:

Xuất hành thế nào cho vui?

Xem thêm: Tết 2024 là ngày nào · Ngày tốt xuất hành 2024

Câu hỏi thường gặp

Mùng 1 Tết 2024 xuất hành hướng nào?

Hướng Đông Bắc để đón Hỷ Thần (niềm vui) hoặc Đông Nam để đón Tài Thần (tài lộc).

Giờ xuất hành đẹp Mùng 1 Tết 2024?

Ngày Giáp Thìn (10/2/2024) có giờ hoàng đạo: Dần (3h–5h), Thìn (7h–9h), Tỵ (9h–11h), Thân (15h–17h), Dậu (17h–19h), Hợi (21h–23h).

Vì sao các trang khác ghi hướng Tài Thần khác nhau?

Có hai bảng Tài Thần đang được dùng song song. Quẻ Tết theo bảng phổ biến trên lịch vạn niên Việt Nam; một số trang dùng bảng còn lại nên hướng có thể khác.

Can chi các ngày được tính theo lịch âm Hồ Ngọc Đức (đã đối chiếu với lịch vạn niên); hướng Hỷ Thần, Tài Thần theo bảng phổ biến. Chỉ mang tính tham khảo.