Bỏ qua menu

Xuất hành Tết Bính Tý 1996

Ra khỏi nhà đúng hướng, đúng giờ đầu năm là tục lệ để "đón" niềm vui và tài lộc. Dưới đây là gợi ý cho 10 ngày đầu năm Bính Tý.

NgàyDương lịchCan chiHỷ ThầnTài ThầnGiờ hoàng đạo
Mùng 119/2/1996Bính TuấtTây NamChính ĐôngDần (3h–5h), Thìn (7h–9h), Tỵ (9h–11h), Thân (15h–17h), Dậu (17h–19h), Hợi (21h–23h)
Mùng 220/2/1996Đinh HợiChính NamChính ĐôngSửu (1h–3h), Thìn (7h–9h), Ngọ (11h–13h), Mùi (13h–15h), Tuất (19h–21h), Hợi (21h–23h)
Mùng 321/2/1996Mậu TýĐông NamChính NamTý (23h–1h), Sửu (1h–3h), Mão (5h–7h), Ngọ (11h–13h), Thân (15h–17h), Dậu (17h–19h)
Mùng 422/2/1996Kỷ SửuĐông BắcChính NamDần (3h–5h), Mão (5h–7h), Tỵ (9h–11h), Thân (15h–17h), Tuất (19h–21h), Hợi (21h–23h)
Mùng 523/2/1996Canh DầnTây BắcTây NamTý (23h–1h), Sửu (1h–3h), Thìn (7h–9h), Tỵ (9h–11h), Mùi (13h–15h), Tuất (19h–21h)
Mùng 624/2/1996Tân MãoTây NamTây NamTý (23h–1h), Dần (3h–5h), Mão (5h–7h), Ngọ (11h–13h), Mùi (13h–15h), Dậu (17h–19h)
Mùng 725/2/1996Nhâm ThìnChính NamChính TâyDần (3h–5h), Thìn (7h–9h), Tỵ (9h–11h), Thân (15h–17h), Dậu (17h–19h), Hợi (21h–23h)
Mùng 826/2/1996Quý TỵĐông NamChính TâySửu (1h–3h), Thìn (7h–9h), Ngọ (11h–13h), Mùi (13h–15h), Tuất (19h–21h), Hợi (21h–23h)
Mùng 927/2/1996Giáp NgọĐông BắcĐông NamTý (23h–1h), Sửu (1h–3h), Mão (5h–7h), Ngọ (11h–13h), Thân (15h–17h), Dậu (17h–19h)
Mùng 1028/2/1996Ất MùiTây BắcĐông NamDần (3h–5h), Mão (5h–7h), Tỵ (9h–11h), Thân (15h–17h), Tuất (19h–21h), Hợi (21h–23h)

Giờ và hướng tính theo nơi bạn đang sống: ở Mỹ, Úc hay châu Âu thì dùng giờ đồng hồ địa phương (ví dụ giờ Tý là 23–1 giờ đêm theo giờ ở đó) và hướng theo la bàn tại chỗ. Ngày Mùng 1 Tết ở nước ngoài trùng ngày dương với Việt Nam — xem Tết 1996 ở nước ngoài.

Chia sẻ kết quả:

Xuất hành thế nào cho vui?

Xem thêm: Tết 1996 là ngày nào · Ngày tốt xuất hành 1996

Câu hỏi thường gặp

Mùng 1 Tết 1996 xuất hành hướng nào?

Hướng Tây Nam để đón Hỷ Thần (niềm vui) hoặc Chính Đông để đón Tài Thần (tài lộc).

Giờ xuất hành đẹp Mùng 1 Tết 1996?

Ngày Bính Tuất (19/2/1996) có giờ hoàng đạo: Dần (3h–5h), Thìn (7h–9h), Tỵ (9h–11h), Thân (15h–17h), Dậu (17h–19h), Hợi (21h–23h).

Vì sao các trang khác ghi hướng Tài Thần khác nhau?

Có hai bảng Tài Thần đang được dùng song song. Quẻ Tết theo bảng phổ biến trên lịch vạn niên Việt Nam; một số trang dùng bảng còn lại nên hướng có thể khác.

Can chi các ngày được tính theo lịch âm Hồ Ngọc Đức (đã đối chiếu với lịch vạn niên); hướng Hỷ Thần, Tài Thần theo bảng phổ biến. Chỉ mang tính tham khảo.