Bỏ qua menu

Xuất hành Tết Bính Thân 1956

Ra khỏi nhà đúng hướng, đúng giờ đầu năm là tục lệ để "đón" niềm vui và tài lộc. Dưới đây là gợi ý cho 10 ngày đầu năm Bính Thân.

NgàyDương lịchCan chiHỷ ThầnTài ThầnGiờ hoàng đạo
Mùng 112/2/1956Kỷ DậuĐông BắcChính NamTý (23h–1h), Dần (3h–5h), Mão (5h–7h), Ngọ (11h–13h), Mùi (13h–15h), Dậu (17h–19h)
Mùng 213/2/1956Canh TuấtTây BắcTây NamDần (3h–5h), Thìn (7h–9h), Tỵ (9h–11h), Thân (15h–17h), Dậu (17h–19h), Hợi (21h–23h)
Mùng 314/2/1956Tân HợiTây NamTây NamSửu (1h–3h), Thìn (7h–9h), Ngọ (11h–13h), Mùi (13h–15h), Tuất (19h–21h), Hợi (21h–23h)
Mùng 415/2/1956Nhâm TýChính NamChính TâyTý (23h–1h), Sửu (1h–3h), Mão (5h–7h), Ngọ (11h–13h), Thân (15h–17h), Dậu (17h–19h)
Mùng 516/2/1956Quý SửuĐông NamChính TâyDần (3h–5h), Mão (5h–7h), Tỵ (9h–11h), Thân (15h–17h), Tuất (19h–21h), Hợi (21h–23h)
Mùng 617/2/1956Giáp DầnĐông BắcĐông NamTý (23h–1h), Sửu (1h–3h), Thìn (7h–9h), Tỵ (9h–11h), Mùi (13h–15h), Tuất (19h–21h)
Mùng 718/2/1956Ất MãoTây BắcĐông NamTý (23h–1h), Dần (3h–5h), Mão (5h–7h), Ngọ (11h–13h), Mùi (13h–15h), Dậu (17h–19h)
Mùng 819/2/1956Bính ThìnTây NamChính ĐôngDần (3h–5h), Thìn (7h–9h), Tỵ (9h–11h), Thân (15h–17h), Dậu (17h–19h), Hợi (21h–23h)
Mùng 920/2/1956Đinh TỵChính NamChính ĐôngSửu (1h–3h), Thìn (7h–9h), Ngọ (11h–13h), Mùi (13h–15h), Tuất (19h–21h), Hợi (21h–23h)
Mùng 1021/2/1956Mậu NgọĐông NamChính NamTý (23h–1h), Sửu (1h–3h), Mão (5h–7h), Ngọ (11h–13h), Thân (15h–17h), Dậu (17h–19h)

Giờ và hướng tính theo nơi bạn đang sống: ở Mỹ, Úc hay châu Âu thì dùng giờ đồng hồ địa phương (ví dụ giờ Tý là 23–1 giờ đêm theo giờ ở đó) và hướng theo la bàn tại chỗ. Ngày Mùng 1 Tết ở nước ngoài trùng ngày dương với Việt Nam — xem Tết 1956 ở nước ngoài.

Chia sẻ kết quả:

Xuất hành thế nào cho vui?

Xem thêm: Tết 1956 là ngày nào · Ngày tốt xuất hành 1956

Câu hỏi thường gặp

Mùng 1 Tết 1956 xuất hành hướng nào?

Hướng Đông Bắc để đón Hỷ Thần (niềm vui) hoặc Chính Nam để đón Tài Thần (tài lộc).

Giờ xuất hành đẹp Mùng 1 Tết 1956?

Ngày Kỷ Dậu (12/2/1956) có giờ hoàng đạo: Tý (23h–1h), Dần (3h–5h), Mão (5h–7h), Ngọ (11h–13h), Mùi (13h–15h), Dậu (17h–19h).

Vì sao các trang khác ghi hướng Tài Thần khác nhau?

Có hai bảng Tài Thần đang được dùng song song. Quẻ Tết theo bảng phổ biến trên lịch vạn niên Việt Nam; một số trang dùng bảng còn lại nên hướng có thể khác.

Can chi các ngày được tính theo lịch âm Hồ Ngọc Đức (đã đối chiếu với lịch vạn niên); hướng Hỷ Thần, Tài Thần theo bảng phổ biến. Chỉ mang tính tham khảo.