Sao hạn 2024
Mỗi năm, mỗi người có một sao chiếu mệnh và một hạn theo tuổi mụ và giới tính. Dưới đây là bảng đầy đủ cho năm Giáp Thìn 2024 (từ Mùng 1 Tết 10/2/2024).
9 sao chiếu mệnh
La Hầu hung
La Hầu được xem là sao hung, dân gian hay gắn với chuyện thị phi, lời ra tiếng vào. Hiểu theo hướng vui vẻ thì năm nay bạn chỉ cần nói ít lại, nghe nhiều hơn là mọi chuyện êm ru.
Mẹo: Nghĩ ba giây trước khi đăng bài hay bình luận, tránh tranh cãi trên mạng.
Thổ Tú bán hung
Thổ Tú được xem là sao bán cát, hay gắn với chuyện nhà cửa, đi lại và vài phiền toái nhỏ. Năm nay chỉ cần sắp xếp mọi việc ngăn nắp, giữ hòa khí với hàng xóm, đồng nghiệp là ổn.
Mẹo: Dọn dẹp nhà cửa, xếp giấy tờ gọn gàng và đi đường không vội.
Thủy Diệu bán cát
Thủy Diệu là sao cát, được coi là phúc lộc tinh, mang lại tài lộc và tin vui. Dân gian chỉ dặn thêm giữ lời ăn tiếng nói và vui chơi ở sông nước cho an toàn.
Mẹo: Đi bơi, đi biển nhớ chọn khu vực có cứu hộ và nói lời dễ nghe.
Thái Bạch hung
Thái Bạch thường được nhắc tới với chuyện hao tài, nên năm nay ví tiền cần được quản lý kỹ hơn. Thực ra đây là cơ hội tuyệt vời để bạn rèn thói quen tiết kiệm và chi tiêu thông minh.
Mẹo: Ghi chép chi tiêu hằng ngày và chờ 48 giờ trước khi mua món đồ lớn.
Thái Dương cát
Thái Dương là sao cát, như mặt trời chiếu sáng con đường sự nghiệp và danh tiếng. Năm nay bạn dễ được công nhận, nhất là khi chủ động thể hiện năng lực.
Mẹo: Dậy sớm, đón nắng sáng và mạnh dạn nhận những cơ hội mới.
Vân Hớn bán hung
Vân Hán theo quan niệm là sao bán cát, tính hơi 'nóng', dễ khiến người ta nóng nảy hoặc vướng chuyện giấy tờ. Giữ cái đầu lạnh và đọc kỹ mọi thứ trước khi ký là bạn đi qua năm nhẹ nhàng.
Mẹo: Uống đủ nước, hít thở sâu khi bực và đọc kỹ giấy tờ trước khi ký.
Kế Đô hung
Kế Đô theo quan niệm xưa là sao hung, nhắc nhở về những chuyện lo nghĩ bất ngờ. Hãy coi đây là lời nhắc để chuẩn bị chu đáo hơn, có phương án dự phòng thì chẳng gì phải bận tâm.
Mẹo: Lập một quỹ dự phòng nhỏ và giữ thói quen ngủ đủ giấc.
Thái Âm cát
Thái Âm là sao cát, gắn với ánh trăng dịu dàng, mang lại sự bình yên và may mắn trong tình cảm, tài lộc. Năm nay hợp để vun đắp gia đình và những kế hoạch dài hạn.
Mẹo: Dành các buổi tối cho gia đình và những cuộc trò chuyện nhẹ nhàng.
Mộc Đức cát
Mộc Đức là sao cát, tượng trưng cho sự sinh sôi, thuận lợi trong học hành, công việc và chuyện vui. Năm nay những gì bạn gieo trồng đều có cơ hội phát triển tốt.
Mẹo: Bắt đầu một khóa học hoặc dự án mới, và trồng thêm một chậu cây xanh.
Bảng sao hạn 2024 theo năm sinh
| Năm sinh | Tuổi mụ | Nam: sao / hạn | Nữ: sao / hạn |
|---|---|---|---|
| 2008 Mậu Tý | 17 | Thái Âm / Diêm Vương | Thái Bạch / Thiên La |
| 2007 Đinh Hợi | 18 | Mộc Đức / Huỳnh Tuyền | Thủy Diệu / Toán Tận |
| 2006 Bính Tuất | 19 | La Hầu / Tam Kheo | Kế Đô / Thiên Tinh |
| 2005 Ất Dậu | 20 | Thổ Tú / Tam Kheo | Vân Hớn / Thiên Tinh |
| 2004 Giáp Thân | 21 | Thủy Diệu / Ngũ Mộ | Mộc Đức / Ngũ Mộ |
| 2003 Quý Mùi | 22 | Thái Bạch / Thiên Tinh | Thái Âm / Tam Kheo |
| 2002 Nhâm Ngọ | 23 | Thái Dương / Toán Tận | Thổ Tú / Huỳnh Tuyền |
| 2001 Tân Tỵ | 24 | Vân Hớn / Thiên La | La Hầu / Diêm Vương |
| 2000 Canh Thìn | 25 | Kế Đô / Địa Võng | Thái Dương / Địa Võng |
| 1999 Kỷ Mão | 26 | Thái Âm / Diêm Vương | Thái Bạch / Thiên La |
| 1998 Mậu Dần | 27 | Mộc Đức / Huỳnh Tuyền | Thủy Diệu / Toán Tận |
| 1997 Đinh Sửu | 28 | La Hầu / Tam Kheo | Kế Đô / Thiên Tinh |
| 1996 Bính Tý | 29 | Thổ Tú / Ngũ Mộ | Vân Hớn / Ngũ Mộ |
| 1995 Ất Hợi | 30 | Thủy Diệu / Ngũ Mộ | Mộc Đức / Ngũ Mộ |
| 1994 Giáp Tuất | 31 | Thái Bạch / Thiên Tinh | Thái Âm / Tam Kheo |
| 1993 Quý Dậu | 32 | Thái Dương / Toán Tận | Thổ Tú / Huỳnh Tuyền |
| 1992 Nhâm Thân | 33 | Vân Hớn / Thiên La | La Hầu / Diêm Vương |
| 1991 Tân Mùi | 34 | Kế Đô / Địa Võng | Thái Dương / Địa Võng |
| 1990 Canh Ngọ | 35 | Thái Âm / Diêm Vương | Thái Bạch / Thiên La |
| 1989 Kỷ Tỵ | 36 | Mộc Đức / Huỳnh Tuyền | Thủy Diệu / Toán Tận |
| 1988 Mậu Thìn | 37 | La Hầu / Tam Kheo | Kế Đô / Thiên Tinh |
| 1987 Đinh Mão | 38 | Thổ Tú / Ngũ Mộ | Vân Hớn / Ngũ Mộ |
| 1986 Bính Dần | 39 | Thủy Diệu / Thiên Tinh | Mộc Đức / Tam Kheo |
| 1985 Ất Sửu | 40 | Thái Bạch / Thiên Tinh | Thái Âm / Tam Kheo |
| 1984 Giáp Tý | 41 | Thái Dương / Toán Tận | Thổ Tú / Huỳnh Tuyền |
| 1983 Quý Hợi | 42 | Vân Hớn / Thiên La | La Hầu / Diêm Vương |
| 1982 Nhâm Tuất | 43 | Kế Đô / Địa Võng | Thái Dương / Địa Võng |
| 1981 Tân Dậu | 44 | Thái Âm / Diêm Vương | Thái Bạch / Thiên La |
| 1980 Canh Thân | 45 | Mộc Đức / Huỳnh Tuyền | Thủy Diệu / Toán Tận |
| 1979 Kỷ Mùi | 46 | La Hầu / Tam Kheo | Kế Đô / Thiên Tinh |
| 1978 Mậu Ngọ | 47 | Thổ Tú / Ngũ Mộ | Vân Hớn / Ngũ Mộ |
| 1977 Đinh Tỵ | 48 | Thủy Diệu / Thiên Tinh | Mộc Đức / Tam Kheo |
| 1976 Bính Thìn | 49 | Thái Bạch / Toán Tận | Thái Âm / Huỳnh Tuyền |
| 1975 Ất Mão | 50 | Thái Dương / Toán Tận | Thổ Tú / Huỳnh Tuyền |
| 1974 Giáp Dần | 51 | Vân Hớn / Thiên La | La Hầu / Diêm Vương |
| 1973 Quý Sửu | 52 | Kế Đô / Địa Võng | Thái Dương / Địa Võng |
| 1972 Nhâm Tý | 53 | Thái Âm / Diêm Vương | Thái Bạch / Thiên La |
| 1971 Tân Hợi | 54 | Mộc Đức / Huỳnh Tuyền | Thủy Diệu / Toán Tận |
| 1970 Canh Tuất | 55 | La Hầu / Tam Kheo | Kế Đô / Thiên Tinh |
| 1969 Kỷ Dậu | 56 | Thổ Tú / Ngũ Mộ | Vân Hớn / Ngũ Mộ |
| 1968 Mậu Thân | 57 | Thủy Diệu / Thiên Tinh | Mộc Đức / Tam Kheo |
| 1967 Đinh Mùi | 58 | Thái Bạch / Toán Tận | Thái Âm / Huỳnh Tuyền |
| 1966 Bính Ngọ | 59 | Thái Dương / Thiên La | Thổ Tú / Diêm Vương |
| 1965 Ất Tỵ | 60 | Vân Hớn / Thiên La | La Hầu / Diêm Vương |
| 1964 Giáp Thìn | 61 | Kế Đô / Địa Võng | Thái Dương / Địa Võng |
| 1963 Quý Mão | 62 | Thái Âm / Diêm Vương | Thái Bạch / Thiên La |
| 1962 Nhâm Dần | 63 | Mộc Đức / Huỳnh Tuyền | Thủy Diệu / Toán Tận |
| 1961 Tân Sửu | 64 | La Hầu / Tam Kheo | Kế Đô / Thiên Tinh |
| 1960 Canh Tý | 65 | Thổ Tú / Ngũ Mộ | Vân Hớn / Ngũ Mộ |
| 1959 Kỷ Hợi | 66 | Thủy Diệu / Thiên Tinh | Mộc Đức / Tam Kheo |
| 1958 Mậu Tuất | 67 | Thái Bạch / Toán Tận | Thái Âm / Huỳnh Tuyền |
| 1957 Đinh Dậu | 68 | Thái Dương / Thiên La | Thổ Tú / Diêm Vương |
| 1956 Bính Thân | 69 | Vân Hớn / Địa Võng | La Hầu / Địa Võng |
| 1955 Ất Mùi | 70 | Kế Đô / Địa Võng | Thái Dương / Địa Võng |
| 1954 Giáp Ngọ | 71 | Thái Âm / Diêm Vương | Thái Bạch / Thiên La |
| 1953 Quý Tỵ | 72 | Mộc Đức / Huỳnh Tuyền | Thủy Diệu / Toán Tận |
| 1952 Nhâm Thìn | 73 | La Hầu / Tam Kheo | Kế Đô / Thiên Tinh |
| 1951 Tân Mão | 74 | Thổ Tú / Ngũ Mộ | Vân Hớn / Ngũ Mộ |
| 1950 Canh Dần | 75 | Thủy Diệu / Thiên Tinh | Mộc Đức / Tam Kheo |
| 1949 Kỷ Sửu | 76 | Thái Bạch / Toán Tận | Thái Âm / Huỳnh Tuyền |
| 1948 Mậu Tý | 77 | Thái Dương / Thiên La | Thổ Tú / Diêm Vương |
| 1947 Đinh Hợi | 78 | Vân Hớn / Địa Võng | La Hầu / Địa Võng |
Xem thêm: Tam tai 2024 · Phạm Thái Tuế 2024 · Tuổi làm nhà 2024
Câu hỏi thường gặp
Sao chiếu mệnh được tính như thế nào?
Theo tuổi mụ (năm xem − năm sinh âm lịch + 1) và giới tính, chu kỳ 9 sao lặp lại mỗi 9 năm. Nam tuổi mụ 10, 19, 28, 37… gặp La Hầu; nữ cùng tuổi đó gặp Kế Đô.
Năm 2024 tuổi nào gặp sao xấu?
Sao La Hầu, Kế Đô, Thái Bạch được xem là sao hung. Hãy tra bảng năm Giáp Thìn bên dưới theo năm sinh và giới tính của bạn. Đây chỉ là lời nhắc sống chậm, cẩn thận hơn một chút.
Có cần cúng giải hạn không?
Quẻ Tết không khuyến khích chi tiền cho nghi lễ. Cách "giải hạn" tốt nhất là ngủ đủ, chi tiêu có kế hoạch, đi đường cẩn thận và sống tử tế.
Cách tính sao hạn đã được đối chiếu với bảng sao hạn của các trang lịch vạn niên phổ biến. Chỉ mang tính giải trí.