Bỏ qua menu

Sao hạn 2005

Mỗi năm, mỗi người có một sao chiếu mệnh và một hạn theo tuổi mụ và giới tính. Dưới đây là bảng đầy đủ cho năm Ất Dậu 2005 (từ Mùng 1 Tết 9/2/2005).

Xem sao hạn của bạn

Giới tính
Sinh tháng 1 hoặc đầu tháng 2? Nhập ngày sinh dương lịch để tính đúng năm âm

9 sao chiếu mệnh

La Hầu hung

La Hầu được xem là sao hung, dân gian hay gắn với chuyện thị phi, lời ra tiếng vào. Hiểu theo hướng vui vẻ thì năm nay bạn chỉ cần nói ít lại, nghe nhiều hơn là mọi chuyện êm ru.

Mẹo: Nghĩ ba giây trước khi đăng bài hay bình luận, tránh tranh cãi trên mạng.

Thổ Tú bán hung

Thổ Tú được xem là sao bán cát, hay gắn với chuyện nhà cửa, đi lại và vài phiền toái nhỏ. Năm nay chỉ cần sắp xếp mọi việc ngăn nắp, giữ hòa khí với hàng xóm, đồng nghiệp là ổn.

Mẹo: Dọn dẹp nhà cửa, xếp giấy tờ gọn gàng và đi đường không vội.

Thủy Diệu bán cát

Thủy Diệu là sao cát, được coi là phúc lộc tinh, mang lại tài lộc và tin vui. Dân gian chỉ dặn thêm giữ lời ăn tiếng nói và vui chơi ở sông nước cho an toàn.

Mẹo: Đi bơi, đi biển nhớ chọn khu vực có cứu hộ và nói lời dễ nghe.

Thái Bạch hung

Thái Bạch thường được nhắc tới với chuyện hao tài, nên năm nay ví tiền cần được quản lý kỹ hơn. Thực ra đây là cơ hội tuyệt vời để bạn rèn thói quen tiết kiệm và chi tiêu thông minh.

Mẹo: Ghi chép chi tiêu hằng ngày và chờ 48 giờ trước khi mua món đồ lớn.

Thái Dương cát

Thái Dương là sao cát, như mặt trời chiếu sáng con đường sự nghiệp và danh tiếng. Năm nay bạn dễ được công nhận, nhất là khi chủ động thể hiện năng lực.

Mẹo: Dậy sớm, đón nắng sáng và mạnh dạn nhận những cơ hội mới.

Vân Hớn bán hung

Vân Hán theo quan niệm là sao bán cát, tính hơi 'nóng', dễ khiến người ta nóng nảy hoặc vướng chuyện giấy tờ. Giữ cái đầu lạnh và đọc kỹ mọi thứ trước khi ký là bạn đi qua năm nhẹ nhàng.

Mẹo: Uống đủ nước, hít thở sâu khi bực và đọc kỹ giấy tờ trước khi ký.

Kế Đô hung

Kế Đô theo quan niệm xưa là sao hung, nhắc nhở về những chuyện lo nghĩ bất ngờ. Hãy coi đây là lời nhắc để chuẩn bị chu đáo hơn, có phương án dự phòng thì chẳng gì phải bận tâm.

Mẹo: Lập một quỹ dự phòng nhỏ và giữ thói quen ngủ đủ giấc.

Thái Âm cát

Thái Âm là sao cát, gắn với ánh trăng dịu dàng, mang lại sự bình yên và may mắn trong tình cảm, tài lộc. Năm nay hợp để vun đắp gia đình và những kế hoạch dài hạn.

Mẹo: Dành các buổi tối cho gia đình và những cuộc trò chuyện nhẹ nhàng.

Mộc Đức cát

Mộc Đức là sao cát, tượng trưng cho sự sinh sôi, thuận lợi trong học hành, công việc và chuyện vui. Năm nay những gì bạn gieo trồng đều có cơ hội phát triển tốt.

Mẹo: Bắt đầu một khóa học hoặc dự án mới, và trồng thêm một chậu cây xanh.

Bảng sao hạn 2005 theo năm sinh

Năm sinhTuổi mụNam: sao / hạnNữ: sao / hạn
1989 Kỷ Tỵ17 Thái Âm / Diêm Vương Thái Bạch / Thiên La
1988 Mậu Thìn18 Mộc Đức / Huỳnh Tuyền Thủy Diệu / Toán Tận
1987 Đinh Mão19 La Hầu / Tam Kheo Kế Đô / Thiên Tinh
1986 Bính Dần20 Thổ Tú / Tam Kheo Vân Hớn / Thiên Tinh
1985 Ất Sửu21 Thủy Diệu / Ngũ Mộ Mộc Đức / Ngũ Mộ
1984 Giáp Tý22 Thái Bạch / Thiên Tinh Thái Âm / Tam Kheo
1983 Quý Hợi23 Thái Dương / Toán Tận Thổ Tú / Huỳnh Tuyền
1982 Nhâm Tuất24 Vân Hớn / Thiên La La Hầu / Diêm Vương
1981 Tân Dậu25 Kế Đô / Địa Võng Thái Dương / Địa Võng
1980 Canh Thân26 Thái Âm / Diêm Vương Thái Bạch / Thiên La
1979 Kỷ Mùi27 Mộc Đức / Huỳnh Tuyền Thủy Diệu / Toán Tận
1978 Mậu Ngọ28 La Hầu / Tam Kheo Kế Đô / Thiên Tinh
1977 Đinh Tỵ29 Thổ Tú / Ngũ Mộ Vân Hớn / Ngũ Mộ
1976 Bính Thìn30 Thủy Diệu / Ngũ Mộ Mộc Đức / Ngũ Mộ
1975 Ất Mão31 Thái Bạch / Thiên Tinh Thái Âm / Tam Kheo
1974 Giáp Dần32 Thái Dương / Toán Tận Thổ Tú / Huỳnh Tuyền
1973 Quý Sửu33 Vân Hớn / Thiên La La Hầu / Diêm Vương
1972 Nhâm Tý34 Kế Đô / Địa Võng Thái Dương / Địa Võng
1971 Tân Hợi35 Thái Âm / Diêm Vương Thái Bạch / Thiên La
1970 Canh Tuất36 Mộc Đức / Huỳnh Tuyền Thủy Diệu / Toán Tận
1969 Kỷ Dậu37 La Hầu / Tam Kheo Kế Đô / Thiên Tinh
1968 Mậu Thân38 Thổ Tú / Ngũ Mộ Vân Hớn / Ngũ Mộ
1967 Đinh Mùi39 Thủy Diệu / Thiên Tinh Mộc Đức / Tam Kheo
1966 Bính Ngọ40 Thái Bạch / Thiên Tinh Thái Âm / Tam Kheo
1965 Ất Tỵ41 Thái Dương / Toán Tận Thổ Tú / Huỳnh Tuyền
1964 Giáp Thìn42 Vân Hớn / Thiên La La Hầu / Diêm Vương
1963 Quý Mão43 Kế Đô / Địa Võng Thái Dương / Địa Võng
1962 Nhâm Dần44 Thái Âm / Diêm Vương Thái Bạch / Thiên La
1961 Tân Sửu45 Mộc Đức / Huỳnh Tuyền Thủy Diệu / Toán Tận
1960 Canh Tý46 La Hầu / Tam Kheo Kế Đô / Thiên Tinh
1959 Kỷ Hợi47 Thổ Tú / Ngũ Mộ Vân Hớn / Ngũ Mộ
1958 Mậu Tuất48 Thủy Diệu / Thiên Tinh Mộc Đức / Tam Kheo
1957 Đinh Dậu49 Thái Bạch / Toán Tận Thái Âm / Huỳnh Tuyền
1956 Bính Thân50 Thái Dương / Toán Tận Thổ Tú / Huỳnh Tuyền
1955 Ất Mùi51 Vân Hớn / Thiên La La Hầu / Diêm Vương
1954 Giáp Ngọ52 Kế Đô / Địa Võng Thái Dương / Địa Võng
1953 Quý Tỵ53 Thái Âm / Diêm Vương Thái Bạch / Thiên La
1952 Nhâm Thìn54 Mộc Đức / Huỳnh Tuyền Thủy Diệu / Toán Tận
1951 Tân Mão55 La Hầu / Tam Kheo Kế Đô / Thiên Tinh
1950 Canh Dần56 Thổ Tú / Ngũ Mộ Vân Hớn / Ngũ Mộ
1949 Kỷ Sửu57 Thủy Diệu / Thiên Tinh Mộc Đức / Tam Kheo
1948 Mậu Tý58 Thái Bạch / Toán Tận Thái Âm / Huỳnh Tuyền
1947 Đinh Hợi59 Thái Dương / Thiên La Thổ Tú / Diêm Vương
1946 Bính Tuất60 Vân Hớn / Thiên La La Hầu / Diêm Vương
1945 Ất Dậu61 Kế Đô / Địa Võng Thái Dương / Địa Võng
1944 Giáp Thân62 Thái Âm / Diêm Vương Thái Bạch / Thiên La
1943 Quý Mùi63 Mộc Đức / Huỳnh Tuyền Thủy Diệu / Toán Tận
1942 Nhâm Ngọ64 La Hầu / Tam Kheo Kế Đô / Thiên Tinh
1941 Tân Tỵ65 Thổ Tú / Ngũ Mộ Vân Hớn / Ngũ Mộ
1940 Canh Thìn66 Thủy Diệu / Thiên Tinh Mộc Đức / Tam Kheo
1939 Kỷ Mão67 Thái Bạch / Toán Tận Thái Âm / Huỳnh Tuyền
1938 Mậu Dần68 Thái Dương / Thiên La Thổ Tú / Diêm Vương
1937 Đinh Sửu69 Vân Hớn / Địa Võng La Hầu / Địa Võng
1936 Bính Tý70 Kế Đô / Địa Võng Thái Dương / Địa Võng
1935 Ất Hợi71 Thái Âm / Diêm Vương Thái Bạch / Thiên La
1934 Giáp Tuất72 Mộc Đức / Huỳnh Tuyền Thủy Diệu / Toán Tận
1933 Quý Dậu73 La Hầu / Tam Kheo Kế Đô / Thiên Tinh
1932 Nhâm Thân74 Thổ Tú / Ngũ Mộ Vân Hớn / Ngũ Mộ
1931 Tân Mùi75 Thủy Diệu / Thiên Tinh Mộc Đức / Tam Kheo
1930 Canh Ngọ76 Thái Bạch / Toán Tận Thái Âm / Huỳnh Tuyền
1929 Kỷ Tỵ77 Thái Dương / Thiên La Thổ Tú / Diêm Vương
1928 Mậu Thìn78 Vân Hớn / Địa Võng La Hầu / Địa Võng

Xem thêm: Tam tai 2005 · Phạm Thái Tuế 2005 · Tuổi làm nhà 2005

Câu hỏi thường gặp

Sao chiếu mệnh được tính như thế nào?

Theo tuổi mụ (năm xem − năm sinh âm lịch + 1) và giới tính, chu kỳ 9 sao lặp lại mỗi 9 năm. Nam tuổi mụ 10, 19, 28, 37… gặp La Hầu; nữ cùng tuổi đó gặp Kế Đô.

Năm 2005 tuổi nào gặp sao xấu?

Sao La Hầu, Kế Đô, Thái Bạch được xem là sao hung. Hãy tra bảng năm Ất Dậu bên dưới theo năm sinh và giới tính của bạn. Đây chỉ là lời nhắc sống chậm, cẩn thận hơn một chút.

Có cần cúng giải hạn không?

Quẻ Tết không khuyến khích chi tiền cho nghi lễ. Cách "giải hạn" tốt nhất là ngủ đủ, chi tiêu có kế hoạch, đi đường cẩn thận và sống tử tế.

Cách tính sao hạn đã được đối chiếu với bảng sao hạn của các trang lịch vạn niên phổ biến. Chỉ mang tính giải trí.