Sao hạn 1985
Mỗi năm, mỗi người có một sao chiếu mệnh và một hạn theo tuổi mụ và giới tính. Dưới đây là bảng đầy đủ cho năm Ất Sửu 1985 (từ Mùng 1 Tết 21/1/1985).
9 sao chiếu mệnh
La Hầu hung
La Hầu được xem là sao hung, dân gian hay gắn với chuyện thị phi, lời ra tiếng vào. Hiểu theo hướng vui vẻ thì năm nay bạn chỉ cần nói ít lại, nghe nhiều hơn là mọi chuyện êm ru.
Mẹo: Nghĩ ba giây trước khi đăng bài hay bình luận, tránh tranh cãi trên mạng.
Thổ Tú bán hung
Thổ Tú được xem là sao bán cát, hay gắn với chuyện nhà cửa, đi lại và vài phiền toái nhỏ. Năm nay chỉ cần sắp xếp mọi việc ngăn nắp, giữ hòa khí với hàng xóm, đồng nghiệp là ổn.
Mẹo: Dọn dẹp nhà cửa, xếp giấy tờ gọn gàng và đi đường không vội.
Thủy Diệu bán cát
Thủy Diệu là sao cát, được coi là phúc lộc tinh, mang lại tài lộc và tin vui. Dân gian chỉ dặn thêm giữ lời ăn tiếng nói và vui chơi ở sông nước cho an toàn.
Mẹo: Đi bơi, đi biển nhớ chọn khu vực có cứu hộ và nói lời dễ nghe.
Thái Bạch hung
Thái Bạch thường được nhắc tới với chuyện hao tài, nên năm nay ví tiền cần được quản lý kỹ hơn. Thực ra đây là cơ hội tuyệt vời để bạn rèn thói quen tiết kiệm và chi tiêu thông minh.
Mẹo: Ghi chép chi tiêu hằng ngày và chờ 48 giờ trước khi mua món đồ lớn.
Thái Dương cát
Thái Dương là sao cát, như mặt trời chiếu sáng con đường sự nghiệp và danh tiếng. Năm nay bạn dễ được công nhận, nhất là khi chủ động thể hiện năng lực.
Mẹo: Dậy sớm, đón nắng sáng và mạnh dạn nhận những cơ hội mới.
Vân Hớn bán hung
Vân Hán theo quan niệm là sao bán cát, tính hơi 'nóng', dễ khiến người ta nóng nảy hoặc vướng chuyện giấy tờ. Giữ cái đầu lạnh và đọc kỹ mọi thứ trước khi ký là bạn đi qua năm nhẹ nhàng.
Mẹo: Uống đủ nước, hít thở sâu khi bực và đọc kỹ giấy tờ trước khi ký.
Kế Đô hung
Kế Đô theo quan niệm xưa là sao hung, nhắc nhở về những chuyện lo nghĩ bất ngờ. Hãy coi đây là lời nhắc để chuẩn bị chu đáo hơn, có phương án dự phòng thì chẳng gì phải bận tâm.
Mẹo: Lập một quỹ dự phòng nhỏ và giữ thói quen ngủ đủ giấc.
Thái Âm cát
Thái Âm là sao cát, gắn với ánh trăng dịu dàng, mang lại sự bình yên và may mắn trong tình cảm, tài lộc. Năm nay hợp để vun đắp gia đình và những kế hoạch dài hạn.
Mẹo: Dành các buổi tối cho gia đình và những cuộc trò chuyện nhẹ nhàng.
Mộc Đức cát
Mộc Đức là sao cát, tượng trưng cho sự sinh sôi, thuận lợi trong học hành, công việc và chuyện vui. Năm nay những gì bạn gieo trồng đều có cơ hội phát triển tốt.
Mẹo: Bắt đầu một khóa học hoặc dự án mới, và trồng thêm một chậu cây xanh.
Bảng sao hạn 1985 theo năm sinh
| Năm sinh | Tuổi mụ | Nam: sao / hạn | Nữ: sao / hạn |
|---|---|---|---|
| 1969 Kỷ Dậu | 17 | Thái Âm / Diêm Vương | Thái Bạch / Thiên La |
| 1968 Mậu Thân | 18 | Mộc Đức / Huỳnh Tuyền | Thủy Diệu / Toán Tận |
| 1967 Đinh Mùi | 19 | La Hầu / Tam Kheo | Kế Đô / Thiên Tinh |
| 1966 Bính Ngọ | 20 | Thổ Tú / Tam Kheo | Vân Hớn / Thiên Tinh |
| 1965 Ất Tỵ | 21 | Thủy Diệu / Ngũ Mộ | Mộc Đức / Ngũ Mộ |
| 1964 Giáp Thìn | 22 | Thái Bạch / Thiên Tinh | Thái Âm / Tam Kheo |
| 1963 Quý Mão | 23 | Thái Dương / Toán Tận | Thổ Tú / Huỳnh Tuyền |
| 1962 Nhâm Dần | 24 | Vân Hớn / Thiên La | La Hầu / Diêm Vương |
| 1961 Tân Sửu | 25 | Kế Đô / Địa Võng | Thái Dương / Địa Võng |
| 1960 Canh Tý | 26 | Thái Âm / Diêm Vương | Thái Bạch / Thiên La |
| 1959 Kỷ Hợi | 27 | Mộc Đức / Huỳnh Tuyền | Thủy Diệu / Toán Tận |
| 1958 Mậu Tuất | 28 | La Hầu / Tam Kheo | Kế Đô / Thiên Tinh |
| 1957 Đinh Dậu | 29 | Thổ Tú / Ngũ Mộ | Vân Hớn / Ngũ Mộ |
| 1956 Bính Thân | 30 | Thủy Diệu / Ngũ Mộ | Mộc Đức / Ngũ Mộ |
| 1955 Ất Mùi | 31 | Thái Bạch / Thiên Tinh | Thái Âm / Tam Kheo |
| 1954 Giáp Ngọ | 32 | Thái Dương / Toán Tận | Thổ Tú / Huỳnh Tuyền |
| 1953 Quý Tỵ | 33 | Vân Hớn / Thiên La | La Hầu / Diêm Vương |
| 1952 Nhâm Thìn | 34 | Kế Đô / Địa Võng | Thái Dương / Địa Võng |
| 1951 Tân Mão | 35 | Thái Âm / Diêm Vương | Thái Bạch / Thiên La |
| 1950 Canh Dần | 36 | Mộc Đức / Huỳnh Tuyền | Thủy Diệu / Toán Tận |
| 1949 Kỷ Sửu | 37 | La Hầu / Tam Kheo | Kế Đô / Thiên Tinh |
| 1948 Mậu Tý | 38 | Thổ Tú / Ngũ Mộ | Vân Hớn / Ngũ Mộ |
| 1947 Đinh Hợi | 39 | Thủy Diệu / Thiên Tinh | Mộc Đức / Tam Kheo |
| 1946 Bính Tuất | 40 | Thái Bạch / Thiên Tinh | Thái Âm / Tam Kheo |
| 1945 Ất Dậu | 41 | Thái Dương / Toán Tận | Thổ Tú / Huỳnh Tuyền |
| 1944 Giáp Thân | 42 | Vân Hớn / Thiên La | La Hầu / Diêm Vương |
| 1943 Quý Mùi | 43 | Kế Đô / Địa Võng | Thái Dương / Địa Võng |
| 1942 Nhâm Ngọ | 44 | Thái Âm / Diêm Vương | Thái Bạch / Thiên La |
| 1941 Tân Tỵ | 45 | Mộc Đức / Huỳnh Tuyền | Thủy Diệu / Toán Tận |
| 1940 Canh Thìn | 46 | La Hầu / Tam Kheo | Kế Đô / Thiên Tinh |
| 1939 Kỷ Mão | 47 | Thổ Tú / Ngũ Mộ | Vân Hớn / Ngũ Mộ |
| 1938 Mậu Dần | 48 | Thủy Diệu / Thiên Tinh | Mộc Đức / Tam Kheo |
| 1937 Đinh Sửu | 49 | Thái Bạch / Toán Tận | Thái Âm / Huỳnh Tuyền |
| 1936 Bính Tý | 50 | Thái Dương / Toán Tận | Thổ Tú / Huỳnh Tuyền |
| 1935 Ất Hợi | 51 | Vân Hớn / Thiên La | La Hầu / Diêm Vương |
| 1934 Giáp Tuất | 52 | Kế Đô / Địa Võng | Thái Dương / Địa Võng |
| 1933 Quý Dậu | 53 | Thái Âm / Diêm Vương | Thái Bạch / Thiên La |
| 1932 Nhâm Thân | 54 | Mộc Đức / Huỳnh Tuyền | Thủy Diệu / Toán Tận |
| 1931 Tân Mùi | 55 | La Hầu / Tam Kheo | Kế Đô / Thiên Tinh |
| 1930 Canh Ngọ | 56 | Thổ Tú / Ngũ Mộ | Vân Hớn / Ngũ Mộ |
| 1929 Kỷ Tỵ | 57 | Thủy Diệu / Thiên Tinh | Mộc Đức / Tam Kheo |
| 1928 Mậu Thìn | 58 | Thái Bạch / Toán Tận | Thái Âm / Huỳnh Tuyền |
| 1927 Đinh Mão | 59 | Thái Dương / Thiên La | Thổ Tú / Diêm Vương |
| 1926 Bính Dần | 60 | Vân Hớn / Thiên La | La Hầu / Diêm Vương |
| 1925 Ất Sửu | 61 | Kế Đô / Địa Võng | Thái Dương / Địa Võng |
| 1924 Giáp Tý | 62 | Thái Âm / Diêm Vương | Thái Bạch / Thiên La |
| 1923 Quý Hợi | 63 | Mộc Đức / Huỳnh Tuyền | Thủy Diệu / Toán Tận |
| 1922 Nhâm Tuất | 64 | La Hầu / Tam Kheo | Kế Đô / Thiên Tinh |
| 1921 Tân Dậu | 65 | Thổ Tú / Ngũ Mộ | Vân Hớn / Ngũ Mộ |
| 1920 Canh Thân | 66 | Thủy Diệu / Thiên Tinh | Mộc Đức / Tam Kheo |
| 1919 Kỷ Mùi | 67 | Thái Bạch / Toán Tận | Thái Âm / Huỳnh Tuyền |
| 1918 Mậu Ngọ | 68 | Thái Dương / Thiên La | Thổ Tú / Diêm Vương |
| 1917 Đinh Tỵ | 69 | Vân Hớn / Địa Võng | La Hầu / Địa Võng |
| 1916 Bính Thìn | 70 | Kế Đô / Địa Võng | Thái Dương / Địa Võng |
| 1915 Ất Mão | 71 | Thái Âm / Diêm Vương | Thái Bạch / Thiên La |
| 1914 Giáp Dần | 72 | Mộc Đức / Huỳnh Tuyền | Thủy Diệu / Toán Tận |
| 1913 Quý Sửu | 73 | La Hầu / Tam Kheo | Kế Đô / Thiên Tinh |
| 1912 Nhâm Tý | 74 | Thổ Tú / Ngũ Mộ | Vân Hớn / Ngũ Mộ |
| 1911 Tân Hợi | 75 | Thủy Diệu / Thiên Tinh | Mộc Đức / Tam Kheo |
| 1910 Canh Tuất | 76 | Thái Bạch / Toán Tận | Thái Âm / Huỳnh Tuyền |
| 1909 Kỷ Dậu | 77 | Thái Dương / Thiên La | Thổ Tú / Diêm Vương |
| 1908 Mậu Thân | 78 | Vân Hớn / Địa Võng | La Hầu / Địa Võng |
Xem thêm: Tam tai 1985 · Phạm Thái Tuế 1985 · Tuổi làm nhà 1985
Câu hỏi thường gặp
Sao chiếu mệnh được tính như thế nào?
Theo tuổi mụ (năm xem − năm sinh âm lịch + 1) và giới tính, chu kỳ 9 sao lặp lại mỗi 9 năm. Nam tuổi mụ 10, 19, 28, 37… gặp La Hầu; nữ cùng tuổi đó gặp Kế Đô.
Năm 1985 tuổi nào gặp sao xấu?
Sao La Hầu, Kế Đô, Thái Bạch được xem là sao hung. Hãy tra bảng năm Ất Sửu bên dưới theo năm sinh và giới tính của bạn. Đây chỉ là lời nhắc sống chậm, cẩn thận hơn một chút.
Có cần cúng giải hạn không?
Quẻ Tết không khuyến khích chi tiền cho nghi lễ. Cách "giải hạn" tốt nhất là ngủ đủ, chi tiêu có kế hoạch, đi đường cẩn thận và sống tử tế.
Cách tính sao hạn đã được đối chiếu với bảng sao hạn của các trang lịch vạn niên phổ biến. Chỉ mang tính giải trí.