Sao hạn 1966
Mỗi năm, mỗi người có một sao chiếu mệnh và một hạn theo tuổi mụ và giới tính. Dưới đây là bảng đầy đủ cho năm Bính Ngọ 1966 (từ Mùng 1 Tết 21/1/1966).
9 sao chiếu mệnh
La Hầu hung
La Hầu được xem là sao hung, dân gian hay gắn với chuyện thị phi, lời ra tiếng vào. Hiểu theo hướng vui vẻ thì năm nay bạn chỉ cần nói ít lại, nghe nhiều hơn là mọi chuyện êm ru.
Mẹo: Nghĩ ba giây trước khi đăng bài hay bình luận, tránh tranh cãi trên mạng.
Thổ Tú bán hung
Thổ Tú được xem là sao bán cát, hay gắn với chuyện nhà cửa, đi lại và vài phiền toái nhỏ. Năm nay chỉ cần sắp xếp mọi việc ngăn nắp, giữ hòa khí với hàng xóm, đồng nghiệp là ổn.
Mẹo: Dọn dẹp nhà cửa, xếp giấy tờ gọn gàng và đi đường không vội.
Thủy Diệu bán cát
Thủy Diệu là sao cát, được coi là phúc lộc tinh, mang lại tài lộc và tin vui. Dân gian chỉ dặn thêm giữ lời ăn tiếng nói và vui chơi ở sông nước cho an toàn.
Mẹo: Đi bơi, đi biển nhớ chọn khu vực có cứu hộ và nói lời dễ nghe.
Thái Bạch hung
Thái Bạch thường được nhắc tới với chuyện hao tài, nên năm nay ví tiền cần được quản lý kỹ hơn. Thực ra đây là cơ hội tuyệt vời để bạn rèn thói quen tiết kiệm và chi tiêu thông minh.
Mẹo: Ghi chép chi tiêu hằng ngày và chờ 48 giờ trước khi mua món đồ lớn.
Thái Dương cát
Thái Dương là sao cát, như mặt trời chiếu sáng con đường sự nghiệp và danh tiếng. Năm nay bạn dễ được công nhận, nhất là khi chủ động thể hiện năng lực.
Mẹo: Dậy sớm, đón nắng sáng và mạnh dạn nhận những cơ hội mới.
Vân Hớn bán hung
Vân Hán theo quan niệm là sao bán cát, tính hơi 'nóng', dễ khiến người ta nóng nảy hoặc vướng chuyện giấy tờ. Giữ cái đầu lạnh và đọc kỹ mọi thứ trước khi ký là bạn đi qua năm nhẹ nhàng.
Mẹo: Uống đủ nước, hít thở sâu khi bực và đọc kỹ giấy tờ trước khi ký.
Kế Đô hung
Kế Đô theo quan niệm xưa là sao hung, nhắc nhở về những chuyện lo nghĩ bất ngờ. Hãy coi đây là lời nhắc để chuẩn bị chu đáo hơn, có phương án dự phòng thì chẳng gì phải bận tâm.
Mẹo: Lập một quỹ dự phòng nhỏ và giữ thói quen ngủ đủ giấc.
Thái Âm cát
Thái Âm là sao cát, gắn với ánh trăng dịu dàng, mang lại sự bình yên và may mắn trong tình cảm, tài lộc. Năm nay hợp để vun đắp gia đình và những kế hoạch dài hạn.
Mẹo: Dành các buổi tối cho gia đình và những cuộc trò chuyện nhẹ nhàng.
Mộc Đức cát
Mộc Đức là sao cát, tượng trưng cho sự sinh sôi, thuận lợi trong học hành, công việc và chuyện vui. Năm nay những gì bạn gieo trồng đều có cơ hội phát triển tốt.
Mẹo: Bắt đầu một khóa học hoặc dự án mới, và trồng thêm một chậu cây xanh.
Bảng sao hạn 1966 theo năm sinh
| Năm sinh | Tuổi mụ | Nam: sao / hạn | Nữ: sao / hạn |
|---|---|---|---|
| 1950 Canh Dần | 17 | Thái Âm / Diêm Vương | Thái Bạch / Thiên La |
| 1949 Kỷ Sửu | 18 | Mộc Đức / Huỳnh Tuyền | Thủy Diệu / Toán Tận |
| 1948 Mậu Tý | 19 | La Hầu / Tam Kheo | Kế Đô / Thiên Tinh |
| 1947 Đinh Hợi | 20 | Thổ Tú / Tam Kheo | Vân Hớn / Thiên Tinh |
| 1946 Bính Tuất | 21 | Thủy Diệu / Ngũ Mộ | Mộc Đức / Ngũ Mộ |
| 1945 Ất Dậu | 22 | Thái Bạch / Thiên Tinh | Thái Âm / Tam Kheo |
| 1944 Giáp Thân | 23 | Thái Dương / Toán Tận | Thổ Tú / Huỳnh Tuyền |
| 1943 Quý Mùi | 24 | Vân Hớn / Thiên La | La Hầu / Diêm Vương |
| 1942 Nhâm Ngọ | 25 | Kế Đô / Địa Võng | Thái Dương / Địa Võng |
| 1941 Tân Tỵ | 26 | Thái Âm / Diêm Vương | Thái Bạch / Thiên La |
| 1940 Canh Thìn | 27 | Mộc Đức / Huỳnh Tuyền | Thủy Diệu / Toán Tận |
| 1939 Kỷ Mão | 28 | La Hầu / Tam Kheo | Kế Đô / Thiên Tinh |
| 1938 Mậu Dần | 29 | Thổ Tú / Ngũ Mộ | Vân Hớn / Ngũ Mộ |
| 1937 Đinh Sửu | 30 | Thủy Diệu / Ngũ Mộ | Mộc Đức / Ngũ Mộ |
| 1936 Bính Tý | 31 | Thái Bạch / Thiên Tinh | Thái Âm / Tam Kheo |
| 1935 Ất Hợi | 32 | Thái Dương / Toán Tận | Thổ Tú / Huỳnh Tuyền |
| 1934 Giáp Tuất | 33 | Vân Hớn / Thiên La | La Hầu / Diêm Vương |
| 1933 Quý Dậu | 34 | Kế Đô / Địa Võng | Thái Dương / Địa Võng |
| 1932 Nhâm Thân | 35 | Thái Âm / Diêm Vương | Thái Bạch / Thiên La |
| 1931 Tân Mùi | 36 | Mộc Đức / Huỳnh Tuyền | Thủy Diệu / Toán Tận |
| 1930 Canh Ngọ | 37 | La Hầu / Tam Kheo | Kế Đô / Thiên Tinh |
| 1929 Kỷ Tỵ | 38 | Thổ Tú / Ngũ Mộ | Vân Hớn / Ngũ Mộ |
| 1928 Mậu Thìn | 39 | Thủy Diệu / Thiên Tinh | Mộc Đức / Tam Kheo |
| 1927 Đinh Mão | 40 | Thái Bạch / Thiên Tinh | Thái Âm / Tam Kheo |
| 1926 Bính Dần | 41 | Thái Dương / Toán Tận | Thổ Tú / Huỳnh Tuyền |
| 1925 Ất Sửu | 42 | Vân Hớn / Thiên La | La Hầu / Diêm Vương |
| 1924 Giáp Tý | 43 | Kế Đô / Địa Võng | Thái Dương / Địa Võng |
| 1923 Quý Hợi | 44 | Thái Âm / Diêm Vương | Thái Bạch / Thiên La |
| 1922 Nhâm Tuất | 45 | Mộc Đức / Huỳnh Tuyền | Thủy Diệu / Toán Tận |
| 1921 Tân Dậu | 46 | La Hầu / Tam Kheo | Kế Đô / Thiên Tinh |
| 1920 Canh Thân | 47 | Thổ Tú / Ngũ Mộ | Vân Hớn / Ngũ Mộ |
| 1919 Kỷ Mùi | 48 | Thủy Diệu / Thiên Tinh | Mộc Đức / Tam Kheo |
| 1918 Mậu Ngọ | 49 | Thái Bạch / Toán Tận | Thái Âm / Huỳnh Tuyền |
| 1917 Đinh Tỵ | 50 | Thái Dương / Toán Tận | Thổ Tú / Huỳnh Tuyền |
| 1916 Bính Thìn | 51 | Vân Hớn / Thiên La | La Hầu / Diêm Vương |
| 1915 Ất Mão | 52 | Kế Đô / Địa Võng | Thái Dương / Địa Võng |
| 1914 Giáp Dần | 53 | Thái Âm / Diêm Vương | Thái Bạch / Thiên La |
| 1913 Quý Sửu | 54 | Mộc Đức / Huỳnh Tuyền | Thủy Diệu / Toán Tận |
| 1912 Nhâm Tý | 55 | La Hầu / Tam Kheo | Kế Đô / Thiên Tinh |
| 1911 Tân Hợi | 56 | Thổ Tú / Ngũ Mộ | Vân Hớn / Ngũ Mộ |
| 1910 Canh Tuất | 57 | Thủy Diệu / Thiên Tinh | Mộc Đức / Tam Kheo |
| 1909 Kỷ Dậu | 58 | Thái Bạch / Toán Tận | Thái Âm / Huỳnh Tuyền |
| 1908 Mậu Thân | 59 | Thái Dương / Thiên La | Thổ Tú / Diêm Vương |
| 1907 Đinh Mùi | 60 | Vân Hớn / Thiên La | La Hầu / Diêm Vương |
| 1906 Bính Ngọ | 61 | Kế Đô / Địa Võng | Thái Dương / Địa Võng |
| 1905 Ất Tỵ | 62 | Thái Âm / Diêm Vương | Thái Bạch / Thiên La |
| 1904 Giáp Thìn | 63 | Mộc Đức / Huỳnh Tuyền | Thủy Diệu / Toán Tận |
| 1903 Quý Mão | 64 | La Hầu / Tam Kheo | Kế Đô / Thiên Tinh |
| 1902 Nhâm Dần | 65 | Thổ Tú / Ngũ Mộ | Vân Hớn / Ngũ Mộ |
| 1901 Tân Sửu | 66 | Thủy Diệu / Thiên Tinh | Mộc Đức / Tam Kheo |
| 1900 Canh Tý | 67 | Thái Bạch / Toán Tận | Thái Âm / Huỳnh Tuyền |
| 1899 Kỷ Hợi | 68 | Thái Dương / Thiên La | Thổ Tú / Diêm Vương |
| 1898 Mậu Tuất | 69 | Vân Hớn / Địa Võng | La Hầu / Địa Võng |
| 1897 Đinh Dậu | 70 | Kế Đô / Địa Võng | Thái Dương / Địa Võng |
| 1896 Bính Thân | 71 | Thái Âm / Diêm Vương | Thái Bạch / Thiên La |
| 1895 Ất Mùi | 72 | Mộc Đức / Huỳnh Tuyền | Thủy Diệu / Toán Tận |
| 1894 Giáp Ngọ | 73 | La Hầu / Tam Kheo | Kế Đô / Thiên Tinh |
| 1893 Quý Tỵ | 74 | Thổ Tú / Ngũ Mộ | Vân Hớn / Ngũ Mộ |
| 1892 Nhâm Thìn | 75 | Thủy Diệu / Thiên Tinh | Mộc Đức / Tam Kheo |
| 1891 Tân Mão | 76 | Thái Bạch / Toán Tận | Thái Âm / Huỳnh Tuyền |
| 1890 Canh Dần | 77 | Thái Dương / Thiên La | Thổ Tú / Diêm Vương |
| 1889 Kỷ Sửu | 78 | Vân Hớn / Địa Võng | La Hầu / Địa Võng |
Xem thêm: Tam tai 1966 · Phạm Thái Tuế 1966 · Tuổi làm nhà 1966
Câu hỏi thường gặp
Sao chiếu mệnh được tính như thế nào?
Theo tuổi mụ (năm xem − năm sinh âm lịch + 1) và giới tính, chu kỳ 9 sao lặp lại mỗi 9 năm. Nam tuổi mụ 10, 19, 28, 37… gặp La Hầu; nữ cùng tuổi đó gặp Kế Đô.
Năm 1966 tuổi nào gặp sao xấu?
Sao La Hầu, Kế Đô, Thái Bạch được xem là sao hung. Hãy tra bảng năm Bính Ngọ bên dưới theo năm sinh và giới tính của bạn. Đây chỉ là lời nhắc sống chậm, cẩn thận hơn một chút.
Có cần cúng giải hạn không?
Quẻ Tết không khuyến khích chi tiền cho nghi lễ. Cách "giải hạn" tốt nhất là ngủ đủ, chi tiêu có kế hoạch, đi đường cẩn thận và sống tử tế.
Cách tính sao hạn đã được đối chiếu với bảng sao hạn của các trang lịch vạn niên phổ biến. Chỉ mang tính giải trí.