Sao hạn 1951
Mỗi năm, mỗi người có một sao chiếu mệnh và một hạn theo tuổi mụ và giới tính. Dưới đây là bảng đầy đủ cho năm Tân Mão 1951 (từ Mùng 1 Tết 6/2/1951).
9 sao chiếu mệnh
La Hầu hung
La Hầu được xem là sao hung, dân gian hay gắn với chuyện thị phi, lời ra tiếng vào. Hiểu theo hướng vui vẻ thì năm nay bạn chỉ cần nói ít lại, nghe nhiều hơn là mọi chuyện êm ru.
Mẹo: Nghĩ ba giây trước khi đăng bài hay bình luận, tránh tranh cãi trên mạng.
Thổ Tú bán hung
Thổ Tú được xem là sao bán cát, hay gắn với chuyện nhà cửa, đi lại và vài phiền toái nhỏ. Năm nay chỉ cần sắp xếp mọi việc ngăn nắp, giữ hòa khí với hàng xóm, đồng nghiệp là ổn.
Mẹo: Dọn dẹp nhà cửa, xếp giấy tờ gọn gàng và đi đường không vội.
Thủy Diệu bán cát
Thủy Diệu là sao cát, được coi là phúc lộc tinh, mang lại tài lộc và tin vui. Dân gian chỉ dặn thêm giữ lời ăn tiếng nói và vui chơi ở sông nước cho an toàn.
Mẹo: Đi bơi, đi biển nhớ chọn khu vực có cứu hộ và nói lời dễ nghe.
Thái Bạch hung
Thái Bạch thường được nhắc tới với chuyện hao tài, nên năm nay ví tiền cần được quản lý kỹ hơn. Thực ra đây là cơ hội tuyệt vời để bạn rèn thói quen tiết kiệm và chi tiêu thông minh.
Mẹo: Ghi chép chi tiêu hằng ngày và chờ 48 giờ trước khi mua món đồ lớn.
Thái Dương cát
Thái Dương là sao cát, như mặt trời chiếu sáng con đường sự nghiệp và danh tiếng. Năm nay bạn dễ được công nhận, nhất là khi chủ động thể hiện năng lực.
Mẹo: Dậy sớm, đón nắng sáng và mạnh dạn nhận những cơ hội mới.
Vân Hớn bán hung
Vân Hán theo quan niệm là sao bán cát, tính hơi 'nóng', dễ khiến người ta nóng nảy hoặc vướng chuyện giấy tờ. Giữ cái đầu lạnh và đọc kỹ mọi thứ trước khi ký là bạn đi qua năm nhẹ nhàng.
Mẹo: Uống đủ nước, hít thở sâu khi bực và đọc kỹ giấy tờ trước khi ký.
Kế Đô hung
Kế Đô theo quan niệm xưa là sao hung, nhắc nhở về những chuyện lo nghĩ bất ngờ. Hãy coi đây là lời nhắc để chuẩn bị chu đáo hơn, có phương án dự phòng thì chẳng gì phải bận tâm.
Mẹo: Lập một quỹ dự phòng nhỏ và giữ thói quen ngủ đủ giấc.
Thái Âm cát
Thái Âm là sao cát, gắn với ánh trăng dịu dàng, mang lại sự bình yên và may mắn trong tình cảm, tài lộc. Năm nay hợp để vun đắp gia đình và những kế hoạch dài hạn.
Mẹo: Dành các buổi tối cho gia đình và những cuộc trò chuyện nhẹ nhàng.
Mộc Đức cát
Mộc Đức là sao cát, tượng trưng cho sự sinh sôi, thuận lợi trong học hành, công việc và chuyện vui. Năm nay những gì bạn gieo trồng đều có cơ hội phát triển tốt.
Mẹo: Bắt đầu một khóa học hoặc dự án mới, và trồng thêm một chậu cây xanh.
Bảng sao hạn 1951 theo năm sinh
| Năm sinh | Tuổi mụ | Nam: sao / hạn | Nữ: sao / hạn |
|---|---|---|---|
| 1935 Ất Hợi | 17 | Thái Âm / Diêm Vương | Thái Bạch / Thiên La |
| 1934 Giáp Tuất | 18 | Mộc Đức / Huỳnh Tuyền | Thủy Diệu / Toán Tận |
| 1933 Quý Dậu | 19 | La Hầu / Tam Kheo | Kế Đô / Thiên Tinh |
| 1932 Nhâm Thân | 20 | Thổ Tú / Tam Kheo | Vân Hớn / Thiên Tinh |
| 1931 Tân Mùi | 21 | Thủy Diệu / Ngũ Mộ | Mộc Đức / Ngũ Mộ |
| 1930 Canh Ngọ | 22 | Thái Bạch / Thiên Tinh | Thái Âm / Tam Kheo |
| 1929 Kỷ Tỵ | 23 | Thái Dương / Toán Tận | Thổ Tú / Huỳnh Tuyền |
| 1928 Mậu Thìn | 24 | Vân Hớn / Thiên La | La Hầu / Diêm Vương |
| 1927 Đinh Mão | 25 | Kế Đô / Địa Võng | Thái Dương / Địa Võng |
| 1926 Bính Dần | 26 | Thái Âm / Diêm Vương | Thái Bạch / Thiên La |
| 1925 Ất Sửu | 27 | Mộc Đức / Huỳnh Tuyền | Thủy Diệu / Toán Tận |
| 1924 Giáp Tý | 28 | La Hầu / Tam Kheo | Kế Đô / Thiên Tinh |
| 1923 Quý Hợi | 29 | Thổ Tú / Ngũ Mộ | Vân Hớn / Ngũ Mộ |
| 1922 Nhâm Tuất | 30 | Thủy Diệu / Ngũ Mộ | Mộc Đức / Ngũ Mộ |
| 1921 Tân Dậu | 31 | Thái Bạch / Thiên Tinh | Thái Âm / Tam Kheo |
| 1920 Canh Thân | 32 | Thái Dương / Toán Tận | Thổ Tú / Huỳnh Tuyền |
| 1919 Kỷ Mùi | 33 | Vân Hớn / Thiên La | La Hầu / Diêm Vương |
| 1918 Mậu Ngọ | 34 | Kế Đô / Địa Võng | Thái Dương / Địa Võng |
| 1917 Đinh Tỵ | 35 | Thái Âm / Diêm Vương | Thái Bạch / Thiên La |
| 1916 Bính Thìn | 36 | Mộc Đức / Huỳnh Tuyền | Thủy Diệu / Toán Tận |
| 1915 Ất Mão | 37 | La Hầu / Tam Kheo | Kế Đô / Thiên Tinh |
| 1914 Giáp Dần | 38 | Thổ Tú / Ngũ Mộ | Vân Hớn / Ngũ Mộ |
| 1913 Quý Sửu | 39 | Thủy Diệu / Thiên Tinh | Mộc Đức / Tam Kheo |
| 1912 Nhâm Tý | 40 | Thái Bạch / Thiên Tinh | Thái Âm / Tam Kheo |
| 1911 Tân Hợi | 41 | Thái Dương / Toán Tận | Thổ Tú / Huỳnh Tuyền |
| 1910 Canh Tuất | 42 | Vân Hớn / Thiên La | La Hầu / Diêm Vương |
| 1909 Kỷ Dậu | 43 | Kế Đô / Địa Võng | Thái Dương / Địa Võng |
| 1908 Mậu Thân | 44 | Thái Âm / Diêm Vương | Thái Bạch / Thiên La |
| 1907 Đinh Mùi | 45 | Mộc Đức / Huỳnh Tuyền | Thủy Diệu / Toán Tận |
| 1906 Bính Ngọ | 46 | La Hầu / Tam Kheo | Kế Đô / Thiên Tinh |
| 1905 Ất Tỵ | 47 | Thổ Tú / Ngũ Mộ | Vân Hớn / Ngũ Mộ |
| 1904 Giáp Thìn | 48 | Thủy Diệu / Thiên Tinh | Mộc Đức / Tam Kheo |
| 1903 Quý Mão | 49 | Thái Bạch / Toán Tận | Thái Âm / Huỳnh Tuyền |
| 1902 Nhâm Dần | 50 | Thái Dương / Toán Tận | Thổ Tú / Huỳnh Tuyền |
| 1901 Tân Sửu | 51 | Vân Hớn / Thiên La | La Hầu / Diêm Vương |
| 1900 Canh Tý | 52 | Kế Đô / Địa Võng | Thái Dương / Địa Võng |
| 1899 Kỷ Hợi | 53 | Thái Âm / Diêm Vương | Thái Bạch / Thiên La |
| 1898 Mậu Tuất | 54 | Mộc Đức / Huỳnh Tuyền | Thủy Diệu / Toán Tận |
| 1897 Đinh Dậu | 55 | La Hầu / Tam Kheo | Kế Đô / Thiên Tinh |
| 1896 Bính Thân | 56 | Thổ Tú / Ngũ Mộ | Vân Hớn / Ngũ Mộ |
| 1895 Ất Mùi | 57 | Thủy Diệu / Thiên Tinh | Mộc Đức / Tam Kheo |
| 1894 Giáp Ngọ | 58 | Thái Bạch / Toán Tận | Thái Âm / Huỳnh Tuyền |
| 1893 Quý Tỵ | 59 | Thái Dương / Thiên La | Thổ Tú / Diêm Vương |
| 1892 Nhâm Thìn | 60 | Vân Hớn / Thiên La | La Hầu / Diêm Vương |
| 1891 Tân Mão | 61 | Kế Đô / Địa Võng | Thái Dương / Địa Võng |
| 1890 Canh Dần | 62 | Thái Âm / Diêm Vương | Thái Bạch / Thiên La |
| 1889 Kỷ Sửu | 63 | Mộc Đức / Huỳnh Tuyền | Thủy Diệu / Toán Tận |
| 1888 Mậu Tý | 64 | La Hầu / Tam Kheo | Kế Đô / Thiên Tinh |
| 1887 Đinh Hợi | 65 | Thổ Tú / Ngũ Mộ | Vân Hớn / Ngũ Mộ |
| 1886 Bính Tuất | 66 | Thủy Diệu / Thiên Tinh | Mộc Đức / Tam Kheo |
| 1885 Ất Dậu | 67 | Thái Bạch / Toán Tận | Thái Âm / Huỳnh Tuyền |
| 1884 Giáp Thân | 68 | Thái Dương / Thiên La | Thổ Tú / Diêm Vương |
| 1883 Quý Mùi | 69 | Vân Hớn / Địa Võng | La Hầu / Địa Võng |
| 1882 Nhâm Ngọ | 70 | Kế Đô / Địa Võng | Thái Dương / Địa Võng |
| 1881 Tân Tỵ | 71 | Thái Âm / Diêm Vương | Thái Bạch / Thiên La |
| 1880 Canh Thìn | 72 | Mộc Đức / Huỳnh Tuyền | Thủy Diệu / Toán Tận |
| 1879 Kỷ Mão | 73 | La Hầu / Tam Kheo | Kế Đô / Thiên Tinh |
| 1878 Mậu Dần | 74 | Thổ Tú / Ngũ Mộ | Vân Hớn / Ngũ Mộ |
| 1877 Đinh Sửu | 75 | Thủy Diệu / Thiên Tinh | Mộc Đức / Tam Kheo |
| 1876 Bính Tý | 76 | Thái Bạch / Toán Tận | Thái Âm / Huỳnh Tuyền |
| 1875 Ất Hợi | 77 | Thái Dương / Thiên La | Thổ Tú / Diêm Vương |
| 1874 Giáp Tuất | 78 | Vân Hớn / Địa Võng | La Hầu / Địa Võng |
Xem thêm: Tam tai 1951 · Phạm Thái Tuế 1951 · Tuổi làm nhà 1951
Câu hỏi thường gặp
Sao chiếu mệnh được tính như thế nào?
Theo tuổi mụ (năm xem − năm sinh âm lịch + 1) và giới tính, chu kỳ 9 sao lặp lại mỗi 9 năm. Nam tuổi mụ 10, 19, 28, 37… gặp La Hầu; nữ cùng tuổi đó gặp Kế Đô.
Năm 1951 tuổi nào gặp sao xấu?
Sao La Hầu, Kế Đô, Thái Bạch được xem là sao hung. Hãy tra bảng năm Tân Mão bên dưới theo năm sinh và giới tính của bạn. Đây chỉ là lời nhắc sống chậm, cẩn thận hơn một chút.
Có cần cúng giải hạn không?
Quẻ Tết không khuyến khích chi tiền cho nghi lễ. Cách "giải hạn" tốt nhất là ngủ đủ, chi tiêu có kế hoạch, đi đường cẩn thận và sống tử tế.
Cách tính sao hạn đã được đối chiếu với bảng sao hạn của các trang lịch vạn niên phổ biến. Chỉ mang tính giải trí.